Hợp đồng thi công mẫu

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------- o O o -------

 

HỢP ĐỒNG KINH TẾ

Số: 07/HĐKT/2015

Về việc:  THI CÔNG XÂY DỰNG PHẦN THÔ VÀ NHÂN CÔNG HOÀN THIỆN        

           Địa điểm XD:  Số 205,Đường Số 1,KP1,Phường Tân Phú, Quận 7, TP.HCM.

 

-     Căn cứ Luật xây dựng số 16/2003/QH ngày 26/11/2003 của Quốc Hội khoá XI, kỳ họp thứ 4.

-     Căn cứ Nghị định số 209/2005/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

-    Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình.

-   Căn cứ giấy phép thành lập Công ty TNHH Kiến Trúc - Xây Dựng Nhà Đẹp Số 1 số: 0312475344  được Sở kế hoạch và đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp  ngày 25/09/2013.

-   Căn cứ giấy phép xây dựng số: 1084/GPXD ngày 24 tháng 7 năm 2015 của UBND Quận 7.

-   Căn cứ khả năng và nhu cầu của hai bên.

Hôm nay, ngày 12 tháng 08 năm 2015, chúng tôi gồm các bên dưới đây:

BÊN A: CHỦ ĐẦU TƯ

             Đại diện là: PHAN VĂN ANH

             Địa chỉ: Số 205,Đường Số 1,KP1,Phường Tân Phú, Quận 7, TP.HCM.                      

BÊN B: CÔNG TY TNHH KIẾN TRÚC - XÂY DỰNG  NHÀ ĐẸP SỐ 1.

             Đại diện ông : ĐINH THANH SANG        Chức vụ: Giám Đốc.

             Địa chỉ            : 465/9/6, Trần Xuân Soạn, P.Tân Kiểng, Q7, TP HCM.

             Điện Thoại      : (08)66820905                        Fax :

             MST               : 0312475344

             Tài Khoản       : 0107907444  Ngân Hàng Đông Á (DABBANK  - Chi nhánh Quận 4- TPHCM)

Hai bên đồng thoả thuận ký kết Hợp đồng Kinh tế với các điều khoản sau:

ĐIỀU 1: LUẬT VÀ NGÔN NGỮ SỬ DỤNG TRONG HỢP ĐỒNG :

  1. Luật áp dụng: Hợp đồng này chịu sự điều tiết của hệ thống Luật của Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
  2. Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng là Tiếng Việt.

ĐIỀU 2: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG, THỜI GIAN VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN:

          2.1. Địa điểm XD: Số 205,Đường Số 1,KP1,Phường Tân Phú, Quận 7, TP.HCM.          2.2. Ngày khởi công xây dựng: 17-08-2015 nhằm 04-07-2015 (âm lịch).

          2.3 Tiến độ thực hiện:  135 ngày kể từ ngày khởi công đến ngày nghiệm thu bàn giao toàn bộ công trình (không bao gồm các ngày Lễ, Tết theo quy định).

Bên B có trách nhiệm triển khai thi công theo đúng tiến độ đã ký hợp đồng.

Sau khi hợp đồng có hiệu lực, bên B có chách nhiệm triển khai nhân sự, máy móc, thiết bị thi công. Nếu sau 1 tuần làm việc mà bên B chưa triển khai các công tác cần thiết để thi công thì hợp đồng này sẽ không có hiệu lực thực hiện.

ĐIỀU 3: NỘI DUNG CÔNG VIỆC

Bên B nhận thi công công trình phần thô + nhân công hoàn thiện.

-   Tổng diện tích sàn xây dựng: 358.1 m2, trong đó:

  • Móng cọc: 18.0 m2
  • Tẩng trệt: 60.0 m2
  •  Phát sinh BTCT tầng trệt 20%: 12.0 m2 
  • Lầu 1: 62.4 m2
  • Lầu 2: 62.4 m2
  • Lầu 3: 62.4 m2
  • Sân thượng: 50.6 m2
  • Mái BTCT:  30.3 m2
  1. Ghi chú: Vật tư phần thô sử dụng cho công trình :
  • Thép Việt-Nhật (Bông Mai).
  • Xi măng Holcim đổ bê tông, Hà Tiên xây tô.
  • Cát Tân Ba, Đồng Nai (Cát vàng hạt to đổ bê tông,cát vàng hạt nhỏ xây tô).
  • Đá Hóa An, Đồng Nai (Đá Xanh).
  • Gạch ống Tuynen Bình Dương,Đồng Nai (KT:8x8x18).
  • Ống cấp thoát nước Bình Minh.
  • Dây điện Cadavi (Dây chờ + Đế âm).
  • Ống ruột gà âm tường,ống cứng âm sàn.
  • Bê tông trộn thủ công, trộn máy(hoặc Bê tông tươi) có R7.
  • Ghi chú: Nhân công phần hoàn thiện :
  • Nhân công lắp đặt điện,cáp tivi,cáp internet,nước (Không bao gồm vật tư thiết bị).
  • Nhân công lắp đặt các thiết bị (Không bao gồm vật tư thiết bị).
  • Nhân công sơn nước (Không bao gồm vật tư).
  • Nhân công quét chống thấm (Không bao gồm vật tư).
  • Nhân công ốp,lát gạch (Không bao gồm vật tư)
  • Nhân công dặm vá,lao chùi vệ sinh.
  • Ghi chú: Phần nhân công hoàn thiện không bao gồm:
  • Lắp dựng,sơn cửa.
  • Lắp dựng lan can ban công,lan can cầu thang.
  • Đóng trần thạch cao (Không trát dầm sàn trần bê tông).
  • Lắp dựng đá.
  • Lắp dựng tủ kệ gỗ.
  • Lắp đặt trang trí nội thất (Bao gồm gỗ,đá,giấy dán tường v.v...)
  • Lắp đặt máy nước nóng năng lượng mặt trời.
  • Lắp đặt máy lạnh.
  • Lắp đặt chóng sét.

ĐIỀU 4: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG

  1. Đơn giá xây dựng phần thô + nhân công hoàn thiện: 2.780.000 đồng/m2.

-   Giá trị phần thô + nhân công hoàn thiện: 358.1 m2 x 2.780.000 = 995.518.000 đồng.

      -   Tổng giá trị hợp đồng: 995.500.000 đồng (Chín trăm chín năm triệu năm trăm ngàn đồng).

Ghi chú:

-Bên thi công bao chi phí hồ sơ thiết kế thi công.

-Tổng giá trị hợp đồng trên không bao gồm chi phí VAT, chi phí ép cọc.

b.   Hợp đồng được áp dụng loại hợp đồng theo hình thức trọn gói đơn giá này không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện công trình.

-  Thi công đúng theo hồ sơ thiết kế ban đầu.

-   Nếu khối lượng công việc phát sinh đã có đơn giá trong hợp đồng thì giá trị phần khối lượng phát sinh được tính theo đơn giá thoả thuận của hai bên.

c.   Trường hợp bất khả kháng do thiên tai như động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất, hoả hoạn, chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh … và các thảm hoạ khác chưa lường hết được, khi đó các bên tham gia hợp đồng thương thảo để xác định giá trị hợp đồng điều chỉnh phù hợp với các quy định của pháp luật.

ĐIỀU 5: THANH TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG:

5.1 Hình thức thanh toán:  Tiền mặt.

5.2 Đồng tiền thanh toán: Tiền Việt Nam.

5.3 Các đợt tạm ứng và thanh toán: Hai bên đồng ý thoả thuận cá đợt tạm ứng và thanh toán như sau:

Đợt 1: Bên A tạm ứng cho bên B  20% tổng giá trị hợp đồng ngay sau khi tập kết vật tư tại công trình, tương ứng 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).

Đợt 2: Bên A tạm ứng cho bên B  10% tổng giá trị hợp đồng ngay sau khi đổ xong bê tông trệt, tương ứng 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

Đợt 3: Bên A tạm ứng cho bên B  10% tổng giá trị hợp đồng ngay sau khi đổ xong bê tông lầu 1, tương ứng 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

Đợt 4: Bên A tạm ứng cho bên B  10% tổng giá trị hợp đồng ngay sau khi đổ xong bê tông lầu 2, tương ứng 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

Đợt 5: Bên A tạm ứng cho bên B  15% tổng giá trị hợp đồng ngay sau khi đổ xong bê tông lầu 3, tương ứng 150.000.000 đồng (Một trăm năm triệu đồng).

Đợt 6: Bên A tạm ứng cho bên B  10% tổng giá trị hợp đồng ngay sau khi đổ xong bê tông mái, tương ứng 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

Đợt 7: Bên A tạm ứng cho bên B  10% tổng giá trị hợp đồng ngay sau khi xây tô chia phòng, tương ứng 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

Đợt 8: Bên A tạm ứng cho bên B  12% tổng giá trị hợp đồng ngay sau khi hoàn thành công trình bàn giao, tương ứng 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng).

Đợt 9: Thanh toán 3% giá trị sau khi hết hạn bảo hành công trình, tương ứng 25.500.000 đồng (Hai mươi năm triệu năm trăm ngàn đồng).

            5.4. Thanh lý hợp đồng:

Hai Bên A - B tiến hành thanh lý Hợp đồng theo đúng với các Quy định hiện hành của Nhà nước sau khi hết hạn bảo hành công trình (6 tháng).

       **Ghi chú: Bảo hành phần khung kết cấu chịu lực 5 năm.

ĐIỀU 6: CHẤT LƯỢNG VÀ CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT:

6.1 Phải thực hiện theo đúng bản vẽ thiết kế đã duyệt; bảo đảm sự bền vững và chính xác của các kết cấu xây dựng và thiết bị lắp đặt theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.

6.2 Thực hiện quản lý chất lượng theo Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ và Nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 209/2004/NĐ-CP.

ĐIỀU 7: ĐIỀU KIỆN NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH:

  1. Tuân theo các quy định về quản lý chất lượng công trình.
  2. Bên A sẽ thực hiện nghiệm thu từng công việc xây dựng; từng bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng; từng hạng mục của công trình xây dựng theo quy định
  3. Bên A chỉ nghiệm thu khi đối tượng nghiệm thu đã hoàn thành và có đủ hồ sơ theo quy định.
  4. Hạng mục công trình chỉ được nghiệm thu chuyển giai đoạn khi đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế, đảm bảo chất lượng và đạt các tiêu chuẩn theo quy định.

ĐIỀU 8: BẢO HIỂM VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG:

Trong quá trình thực hiện thi công xây dựng công trình, các Bên phải mua bảo hiểm theo quy định hiện hành.

Cụ thể:

  • Bên A mua bảo hiểm công trình xây dựng.
  • Bên B phải thực hiện mua các loại bảo hiểm cần thiết để bảo đảm cho hoạt động của chính mình theo quy định của Pháp luật. Bao gồm các loại bảo hiểm sau: Bảo hiểm cho người lao động; Bảo hiểm cho máy móc, thiết bị thi công (nếu có).
  • Bên B thi công phải đảm bảo an toàn lao động và chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu để xảy ra tai nạn cho công nhân.

ĐIỀU 9: TRANH CHẤP VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP:

  • Trong trường hợp có vướng mắc trong quá trình thực hiện hợp đồng, các Bên nổ lực tối đa chủ động bàn bạc để tháo gỡ và thương lượng giải quyết.
  • Trường hợp không đạt được thoả thuận giữa hai bên, việc giải quyết tranh chấp thông qua Hội đồng Trọng tài Kinh Tế hoặc Toà án Nhân dân Tp.HCM giải quyết theo quy định của Pháp luật. Mọi chi phí phân xử sẽ do bên vi phạm hợp đồng chi trả.

ĐIỀU 10: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B:

10.1. Quyền của Bên B:

  • Từ chối thực hiện những yêu cầu trái pháp luật.
  • Đề xuất sửa đổi thiết kế cho phù hợp với thực tế để đảm bảo chất lượng và hiệu quả công trình.
  • Yêu cầu Bên A thanh toán giá trị khối lượng xây dựng hoàn thành theo đúng hợp đồng ký kết.
  • Các quyền khác theo quy định của Pháp luật.

10.2. Trách nhiệm của Bên B:

  • Thực hiện theo hợp đồng ký kết.
  • Thi công xây dựng theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn xây dựng, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn và vệ sinh môi trường.
  • Có nhật ký thi công xây dựng công trình.
  • Quản lý nhân công xây dựng trên công trường, bảo đảm an ninh, trật tự, không gây ảnh hưởng đến các khu dân cư xung quanh.
  • Chịu trách nhiệm bồi thường nếu xảy ra hư hỏng các công trình xung quanh.
  • Tham gia nghiệm thu công trình;
  • Mua các loại bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm.
  • Bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, thi công không bảo đảm chất lượng, gây ô nhiễm môi trường và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
  • Chịu trách nhiệm về chất lượng thi công xây dựng công trình do mình đảm nhận.
  • Không được giao phần công việc của mình cho nhà thầu khác nếu chưa được sự đồng ý của bên A..
  • Các nghĩa vụ khác theo quy định của Pháp luật.
  • Phối hợp với Bên A khi làm việc với cơ quan chuyên nghành trong quá trình thi công.

ĐIỀU 11: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A:

11.1. Quyền của Bên A:

  • Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng với nhà thầu thi công xây dựng theo quy định của pháp luật.
  • Dừng thi công xây dựng công trình và yêu cầu khắc phục hậu quả khi nhà thầu thi công xây dựng công trình vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn và vệ sinh môi trường.
  • Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan phối hợp để thực hiện các công việc trong quá trình thi công xây dựng công trình.
  • Không thanh toán giá trị khối lượng không bảo đảm chất lượng hoặc khối lượng phát sinh không hợp lý.
  • Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

11.2. Nghĩa vụ của Bên A:

  • Cung cấp đầy đủ cho Bên B 01 bộ hồ sơ gốc hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được cấp có thẩm quyền phê duyệt (kể cả hồ sơ thiết kế bổ sung).
  • Tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình và nghiệm thu theo kế hoạch thi công của Bên B.
  • Xác nhận khối lượng hoàn thành cho Bên B khi có Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng trong vòng 03 ngày.
  • Kiểm tra biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường.
  • Thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực hoạt động xây dựng để kiểm định chất lượng công trình khi cần thiết.
  • Xem xét và quyết định các đề xuất liên quan đến thiết kế của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình.
  • Cung cấp và hỗ trợ điện nước cho công trình và láng trại cho công nhân sử dụng trong quá trình thi công.
  • Mua bảo hiểm công trình.
  • Lưu trữ hồ sơ công trình.
  • Thanh toán khối lượng thi công cho Bên B theo hợp đồng.
  • Các nghĩa vụ khác theo quy định của Pháp luật.
  • Bên A đảm bảo các giấy tờ liên quan tới xây dựng cho bên B thi công(Giấy Phép Xây dựng…)
  • Bên A chịu trách nhiệm làm việc với các cơ quan thanh tra xây dựng sở,huyện,xã.

ĐIỀU 12: ĐIỀU KHOẢN CHUNG:

            Các điều khoản khác không ghi trong hợp đồng sẽ được hai Bên A-B thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước, điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng đính kèm.

Hợp đồng này cũng như tất cả các tài liệu, thông tin liên quan đến hợp đồng sẽ được   các bên quản lý theo quy định hiện hành của Nhà nước về bảo mật.

       Hợp đồng này  được lập thành 02 bản, có giá trị pháp lý như nhau. Bên A giữ 01 bản, Bên B giữ 01 bản để thực hiện.

Hiệu lực của hợp đồng: Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký kết hợp đồng cho đến khi hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng.

ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                                                  ĐẠI DIỆN BÊN B

                                                                                                                         Giám Đốc

                                                                                

 Phan Văn Anh                                                                                                  Đinh Thanh Sang